Asiaticoside là một hợp chất triterpenoid được tìm thấy trong cây rau má (Centella asiatica). Nó là một trong những thành phần chính của cây rau má và đã được sử dụng trong y học truyền thống ở châu Á trong hàng ngàn năm để điều trị các vấn đề về da, bao gồm cả sẹo, mụn và lão hóa. Asiaticoside có tính chất kháng viêm, kháng khuẩn và kháng oxy hóa, giúp bảo vệ da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài. Nó cũng có khả năng kích thích sản xuất collagen, giúp da trở nên săn chắc và đàn hồi hơn.
Adenosine là hợp chất hữu cơ, một thành phần cấu tạo nên ADN của sinh vật. Thường được sản xuất từ quá trình lên men, Adenosine thường được dùng trong các sản phẩm chăm sóc da để chống lại các nếp nhăn, làm dịu và phục hồi da. Theo báo cáo của CIR, Adenosine an toàn khi tiếp xúc ngoài da.
Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer (hay AACP) là một polymer. Nhờ phân tử chứa cả thành phần ưa nước lẫn kị nước mà chất này thường được ứng dụng như chất kết dinh hai pha nước và dầu, chất ổn định để tăng độ nhớt của sản phẩm. AACP thường được tìm thấy trong các loại kem dưỡng ẩm, kem chống nắng, sữa rửa mặt và chăm sóc da chống lão hóa nói chung. AACP trong mỉ phẩm được CIR công bố là an toàn với con người.
Muối magnesium của stearic acid, một acid béo có nguồn gốc tự nhiên, có chức năng như chất chống vón, chất độn, chất tạo màu, chất tăng độ nhớt trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhãn. Các stearate được CIR đánh giá là an toàn cho mục đích sử dụng mĩ phẩm. Ảnh hưởng đáng kể của các stearate lên cơ thể thường được nghiên cứu trong trường hợp đưa vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
1,2-hexanediol hay còn được gọi là 1 2 dihydroxyhexane 5 6 dihydroxyhexaneDL 1,2-hexanediolhexane 1 2 diol. Đây chính là là một thành phần tổng hợp được tạo thành từ nhiều hóa chất như diosgenin, chrysin và axit alpha-lipoic. Và 1,2-hexanediol cũng chính là dung môi thường được thêm vào các loại mỹ phẩm, đặc biệt là mỹ phẩm dạng nước.
Butylene Glycol là một alcohol lỏng trong suốt, không màu. Chất này này được sử dụng trong công thức của các sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước hoa, các sản phẩm làm sạch cá nhân, và các sản phẩm cạo râu và chăm sóc da với chức năng như chất dưỡng ẩm, dung môi và đôi khi là chất chống đông hay diệt khuẩn. Butylene Glycol về cơ bản không nguy hiểm với con người nếu tiếp xúc ngoài da ở nồng độ thấp, được CIR công bố an toàn với hàm lượng sử dụng trong các sản phẩm có trên thị trường.
Butylene Glycol là một alcohol lỏng trong suốt, không màu. Chất này này được sử dụng trong công thức của các sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước hoa, các sản phẩm làm sạch cá nhân, và các sản phẩm cạo râu và chăm sóc da với chức năng như chất dưỡng ẩm, dung môi và đôi khi là chất chống đông hay diệt khuẩn. Butylene Glycol về cơ bản không nguy hiểm với con người nếu tiếp xúc ngoài da ở nồng độ thấp, được CIR công bố an toàn với hàm lượng sử dụng trong các sản phẩm có trên thị trường.
- Kem Chống Nẵng Ansssa Whitening UV Sunscreen Gal Spf 60+ Pa++++ dưỡng trắngvà bảo vệ da tối đa với kết cấu mỏng nhẹ, mát mịn và khô ráo.~ Ức chế melanin và ngăn chặn sạm nám, tàn nhang với m-Tranexamic Acid.- Dưỡng da ẩm mượt, gia tăng độ đàn hồi, chống oxi hóa và chống viêm nhiễm.~ Chống trỗi trong nước và mồ hôi mạnh mẽ hơn với công nghệ độc quyền AquaBooster EX.- Ngoài ra, công thức 50% thành phần chăm sóc da được lựa chọn cẩn thận, sảnphẩm tạo độ ẩm cho da và chăm sóc các vùng da khô. Kết cấu mỏng nhẹ, mát mịn vàkhô ráo.- Có thể dùng làm lớp lót trang điểm, dễ dàng làm sạch với sữa rửa mặt.- Sản phẩm dùng cho da thường và da hỗn hợp.* Hướng dẫn sử dụng:- Dùng trên da sạch và khô buổi sáng.- Bôi đến đâu tán đến đó.-Tán nhanh và đều tay để không bị loang lổ hay vệt trắng.
Tổng quan :Kem chống nắng Heliocare 360 Water Spf50+ không chỉ chiếc lá chắn bảo vệ tốt nhất làn da của bạn mà còn mang đến những công dụng nuôi dưỡng, làm trắng da hiệu quả mà không phải sản phẩm kem chống nắng nào có được. Đặc biệt, với những cô nàng thuộc làn da nhạy cảm, dễ kích ứng thì kem chống nắng đến từ tập đoàn IFC-Spain đến từ Tây Ban Nha là sự lựa chọn bạn không nên bỏ lỡ.Heliocare 360 Water Gel Spf50 sở hữu công thức vượt trội chứa Bioshield System kết hợp màng lọc chống nắng thế hệ mới 4.0 Fernblock® giúp chống lại sự xâm nhập của những tác nhân xấu từ bên ngoài như tia UV, bụi bẩn,….mang lại cho bạn sự an tâm, tự do hoạt động ngoài trời. Đặc biệt, điểm đột phá của sản phẩm này là được chiết xuất từ cây dương xỉ cộng hưởng thêm tinh chất trà xanh giúp tăng cường ẩm, kiềm dầu, xóa mờ dần vết nám tàn nhang và nuôi dưỡng làn da trắng sáng tự nhiên. Kem chống nắng Heliocare 360 Water Gel Spf50 với kết cấu dạng gel siêu mịn có độ thẩm thấu nhanh chóng giúp bảo vệ làn da tối đa suất 24h hoạt động nhưng không gây bí tắc, bết dính như những loại sản phẩm chống nắng thông thường. Bên cạnh đó, chỉ cần một lượng nhỏ Heliocare 360 Water Gel Spf50 bạn cũng đã có ngay một lớp nền mỏng, giúp da mịn màng sáng hồng chào ngày mới.Hướng dẫn sử dụng :- Bước 1: Trước khi tiếp xúc với môi trường ngoài trời 25 đến 30 phút bạn cho 1 lượng vừa đủ kem chống nắng ra lòng bàn tay.- Bước 2: Sau khi vệ sinh tay và vùng da cần chống nắng sạch sẽ, bạn chấm đều lượng gel lên vùng mặt, cổ, cánh tay.- Bước 3: Dùng đầu ngón tay thoa nhẹ đều lên toàn bộ vùng da cần chống nắng và vỗ vỗ nhẹ để dưỡng chất thẩm thấu sâu vào da* Lưu ý: Với kem chống nắng Heliocare 360 Water Gel Spf50+ bạn chỉ cần sử dụng 1 ngày/lần.
Kem Chống Nắng Altruist Dermatologist Sunscreen SPF 30 UVA là sản phẩm chống nắng da mặt đến từ thương hiệu mỹ phẩm Altruist của Anh Quốc. Khả năng chống tia cực tím 5 sao với các bộ lọc UV, bao gồm cả bộ lọc Tinosorb A2B tiên tiến nhất hiện nay, không chỉ là kem chống nắng, Altruist SPF 30 còn vừa là sản phẩm kem dưỡng ẩm, vừa là kem chống lão hóa, đảm bảo an toàn, lành tính cho mọi làn da.Kem Chống Nắng Altruist Dermatologist Sunscreen SPF 30 UVA sử dụng cả màng lọc vật lý và hóa học, giúp bảo vệ da tối đa khỏi tác hại của tia nắng mặt trời, bộ lọc UV SPF 30: Ethylhexyl Salicylate, Avobenzone, Octocrylene, Phenylbenzimidazole Sulfonic Acid, Titanium Dioxide (Nano), Tinosorb A2B, được xây dựng bởi các nhà khoa học về công thức hàng đầu Châu Âu, đảm bảo hoạt động tốt và mang lại trải nghiệm thoải mái trên làn da.Cung cấp khả năng bảo vệ quang phổ rộng chống lại tia UVA / UVB, Altruist SPF30 lý tưởng để sử dụng hàng ngày cho những ai không thường xuyên hoạt động ngoài trời, ít tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng gay gắt, với hiệu quả chống nắng SPF 30 ngăn chặn 97% tia UV-B và PPD 39 chặn 97,44% tia UV-A.Kem chống nắng Altruist SPF30 phát triển bởi Bác sĩ Andrew Birnie - chuyên gia về ung thư da tại Vương quốc Anh và được sản xuất tại Đức, được nhiều bác sĩ da liễu chứng thực và khuyên dùng. Sản phẩm cũng được đánh giá cao bởi Tạp chí phong cách sống mang tính biểu tượng của phụ nữ Tây Ban Nha.Kem chống nắng Altruist Dermatologist SPF30 được khuyên sử dụng hàng ngày ngay cả khi trời râm mát hay ở trong văn phòng vì tia UVA có khả năng xuyên qua các vật chất như cửa kính, nên ngay cả khi ở trong nhà, trong ô tô, các bạn vẫn có thể bị tấn công bởi tia UVA. Đồng thời sản phẩm cũng sẽ bảo vệ làn da bạn khỏi tác động xấu từ màn hình máy tính.Loại da phù hợp:Phù hợp cho mọi loại da, đặc biệt là những làn khô, nhạy cảm.Giải pháp cho tình trạng da:Da khô, nhạy cảm, dễ kích ứng.Những làn da đang dùng treatment mạnh.Chống nắng cho làn da của trẻ nhỏ (từ 2 tuổi trở lên).Chống nắng cho những làn da bị bệnh lý như bệnh bạch tạng,...Da ít tiếp xúc ánh nắng trực tiếp như người làm văn phòng, ở trong nhà,... Ưu thế nổi bật:Bảo vệ da khỏi tia UVA (tác nhân chính gây lão hóa da) lên đến 96,7%.Bảo vệ quang phổ rộng với xếp hạng 5 sao tia cực tím (tương đương PPD 39).Sử dụng màng lọc tiên tiến, hiện đại nhất thế giới là Tinosorb A2B giúp bảo vệ da khỏi tia UVA2, UVB.Cung cấp thêm độ ẩm để da mềm mại, ẩm mướt do thành phần có chứa B5, Glycerin.Thành phần an toàn, không chứa paraben, hấp thụ trên da nhanh, không gây bết dính, không gây mụn hay dị ứng.Kem chống nắng Altruist SPF 30 có khả năng chống nước. Độ an toàn:Không chứa parabenKhông hương liệuKhông gây kích ứngKhông thử nghiệm trên động vật, thân thiện với người ăn chayHướng dẫn sử dụngThoa kem chống nắng 20 phút trước khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, thoa lại sau khi bơi hoặc sau khi quấn khăn.Với vùng mặt, lấy một lượng kem vừa đủ khoảng 1 – 2 ngón tay.Với vùng da body, lấy một lượng kem vừa đủ thoa đều khắp những vùng tiếp trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Nên thoa lại kem chống nắng sau mỗi 2 giờ khi ở ngoài trời.Bảo quản:Nơi khô ráo tháng mátTránh ánh nắng trực tiếp, nơi có nhiệt độ cao hoặc ẩm ướtĐậy nắp kín sau khi sử dụngThông số sản phẩm:Dung tích: 200mlThương hiệu: AltruistXuất xứ thương hiệu: AnhSản xuất tại: Đức
MADECASSIC ACID
ASIATIC ACID
ASIATICOSIDE
Asiaticoside là một hợp chất triterpenoid được tìm thấy trong cây rau má (Centella asiatica). Nó là một trong những thành phần chính của cây rau má và đã được sử dụng trong y học truyền thống ở châu Á trong hàng ngàn năm để điều trị các vấn đề về da, bao gồm cả sẹo, mụn và lão hóa.
Asiaticoside có tính chất kháng viêm, kháng khuẩn và kháng oxy hóa, giúp bảo vệ da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài. Nó cũng có khả năng kích thích sản xuất collagen, giúp da trở nên săn chắc và đàn hồi hơn.
Madecassoside
Dịu da

-
Madecassoside là một hợp chất thiên nhiên có trong một số loại rau xanh, thường được
phần lập từ rau má, thường được dùng như một chất điều hòa da, chống lão hóa, thích
hợp với da khô, da nhạy cảm. Chưa có trường hợp dị ứng ngoài da nào với chất này
được ghi nhận. Theo công bố của CIR, hàm lượng chất này được sử dụng trong các sản
phẩm thường nhỏ, an toàn với sức khỏe con người.
Khuyên dùng
Caprylyl Glycol
Kháng khuẩn

Caprylyl Glycol hay 1,2-Octanediol được dùng trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc
cá nhắn, các sản phẩm dành cho trẻ em, sản phẩm tắm, trang điểm mắt, sản phẩm làm
sạch, sản phẩm chăm sóc da và sản phẩm chăm sóc tóc như chất dưỡng da, chăm sóc
da, chất bảo quản. Theo bảo cáo của CIR, Caprylyl Glycol được sử dụng với hàm lượng
không quá 5% trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mĩ phẩm. Hàm lượng này được
công nhận là an toàn với sức khỏe con người.
Artemisia Vulgaris Extract
Centella Asiatica Extract
Chống lão hóa
Chống oxi hóa
Dịu da

.png)

-
Chiết xuất rau má: chứa asiaticoside, centelloside madecassoside, một số vitamin nhóm
B, vitamin C,... giúp phục hồi, dưỡng ẩm và trẻ hóa da, ngăn ngừa lão hóa. Được FDA
cấp phép lưu hành trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân, an toàn với con người.
Khuyên dùng
Adenosine
Chống lão hóa

Adenosine là hợp chất hữu cơ, một thành phần cấu tạo nên ADN của sinh vật. Thường
được sản xuất từ quá trình lên men, Adenosine thường được dùng trong các sản phẩm
chăm sóc da để chống lại các nếp nhăn, làm dịu và phục hồi da. Theo báo cáo của CIR,
Adenosine an toàn khi tiếp xúc ngoài da.
LAVANDULA ANGUSTIFOLIA (LAVENDER) OIL
-
Tinh dầu hoa oải hương. Ngoài công dụng từ xa xưa là tạo mùi hương thư giãn được ứng
dụng trong các sản phẩm tắm, tỉnh dầu oải hương còn là thành phần của một số sản
phẩm chăm sóc da nhờ khả năng hỗ trợ tái tạo da, dưỡng ẩm, chống viêm. Theo NCCIH,
tỉnh dầu oài hương an toàn với sức khỏe con người khi được sử dụng với liều lượng phù
hợp. Việc tiếp xúc với không khí có thể khiến các thành phần trong tinh dầu oải hương bị
oxi hóa, có thể gây kích ứng khi tiếp xúc.
Khuyên dùng
Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Oil
Điều trị mụn

-
Tinh dầu chiết xuất từ lá tràm trà, được ứng dụng như chất chống oxi hóa, chất tạo
hương, hỗ trợ điều trị viêm da, giảm mụn, ... trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Tinh
dầu lá tràm trà an toàn với hầu hết người sử dụng, nhưng có thể gây kích ứng cho da
nhạy cảm nếu lạm dụng. Công bố của SCCS chỉ ra một số thí nghiệm trên động vật cho
thấy sản phẩm chứa trên 5% thành phần này có thể gây kích ứng da.
Khuyên dùng
Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer
Dưỡng ẩm

Acrylates/C10-30 Alkyl Acrylate Crosspolymer (hay AACP) là một polymer. Nhờ phân tử
chứa cả thành phần ưa nước lẫn kị nước mà chất này thường được ứng dụng như chất
kết dinh hai pha nước và dầu, chất ổn định để tăng độ nhớt của sản phẩm. AACP thường
được tìm thấy trong các loại kem dưỡng ẩm, kem chống nắng, sữa rửa mặt và chăm sóc
da chống lão hóa nói chung. AACP trong mỉ phẩm được CIR công bố là an toàn với con
người.
Disodium EDTA
Muối chứa natri của EDTA. EDTA cũng như các muối của nó được sử dụng rộng rãi trong
nĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem dưỡng ẩm, sản phẩm chăm sóc và
làm sạch da, sản phẩm làm sạch cá nhân, xà phòng tầm, dấu gội và dầu xả, thuốc nhuộm
tóc, thuốc tẩy tóc và nhiều loại sản phẩm khác như chất bảo quản, giúp mĩ phẩm lầu bị
hư hại hơn khi tiếp xúc với không khí. Nó cũng được dùng thường xuyên trong điểu trị
nhiễm độc kim loại năng. Theo báo cáo đánh giá an toàn của CIR, EDTA và các muổi của
chúng an toàn cho mục đích sử dụng mĩ phẩm.
Lauroyl lysine
Dưỡng ẩm

Lauroyl lysine là một peptide tổng hợp từ Iysine, một amino acid và lauric acid, một acid
tho, được sử dụng như một chất kiểm soát độ nhớt, điểu hòa tóc và da, thành phần của
nñÌều sản phẩm chăm sóc cá nhãn, đem lại cảm giác mịn màng, mềm mượt. Không có
tác dụng không mong muốn nào liên quan đến thành phần này. Lauroy] lysine được EWG
đánh giá là an toàn 100%.
Citrus Aurantium Dulcis (Orange) Peel Oil
Stearic Acid
-
Muối magnesium của stearic acid, một acid béo có nguồn gốc tự nhiên, có chức năng
như chất chống vón, chất độn, chất tạo màu, chất tăng độ nhớt trong mĩ phẩm và các
sản phẩm chăm sóc cá nhãn. Các stearate được CIR đánh giá là an toàn cho mục đích sử
dụng mĩ phẩm. Ảnh hưởng đáng kể của các stearate lên cơ thể thường được nghiên cứu
trong trường hợp đưa vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
Khuyên dùng
Sorbitan Olivate
-
Hỗn hợp các ester có nguồn gốc từ sorbitol với các acid béo có nguồn gốc từ dầu oliu,
có tác dụng như chất hoạt động bể mặt, chất nhũ hóa, được ứng dụng trong các sản
phẩm chăm sóc da, làm sạch da, chất dưỡng ẩm và mĩ phẩm trang điểm. Sorbitan olivate
được CIR công nhận an toàn với sức khỏe con người.
Khuyên dùng
Cetearyl Olivate
-
Hỗn hợp các ester có nguồn gốc tỪ cetearyl alcohol với các acid béo có nguồn gốc từ
đầu oliu, có tác dụng như chất hoạt động bể mặt, chất nhũ hóa, được ứng dụng trong
các sản phẩm chăm sóc da, làm sạch da, chất dưỡng ẩm và mĩ phẩm trang điểm. Theo
CIR, Ceteartyl olivate an toàn với sức khỏe con người.
Khuyên dùng
Sodium Polyacryloyldimethyl Taurate
-
Sodium Polyacryloyldimethyl Taurate là một polymer, được ứng dụng như một thành
phần làm bền nhũ tương, tăng độ nhớt. Theo báo cáo của CIR, hàm lượng cao nhất của
chất này trong các sản phẩm hiện hành là 1,4%, trong khi đó các thí nghiệm với nồng
độ Sodium Polyacryloyldimethyl Taurate lên tới 30% cũng không gây ra tác dụng phụ,
không gây kích ứng hay mẫn cảm. Do đó được coi là an toàn cho sức khỏe con người.
Khuyên dùng
Titanium Dioxide
Chống tia UV

Chỉ tiết thành phần
Titanium dioxide là oxi của titan, được khai thác từ quặng và tính chế để sử dụng
trong các sản phẩm tiêu dùng. Nhờ khả năng ngăn ngừa sự hấp thụ tia cực tím, chất này
được dùng để bảo vệ da trong một số sản phẩm chống nắng, cũng như để tăng độ đục
trong một số mĩ phẩm trang điểm. Chất này là một chất phụ gia thực phẩm được FDA
phê chuẩn, được sử dụng để tăng cường màu trắng của một số loại thực phẩm, như các
sản phẩm từ sữa và kẹo, và để thêm độ sáng cho kem đánh răng và một số loại thuốc.
Titanium dioxide an toàn hay có hại tùy thuộc vào dạng tổn tại của nó. Các sản phẩm
chứa titanium đioxide đã được FDA phê duyệt thì an toàn với cơ thể con người. Tuy nhiên
ở dạng bụi kích thước nano, Titanium dioxide được IARC liệt vào nhóm 2B: chất có thể
gây ung thư. Tuy nhiên, ảnh hưởng xấu của Titanium dioxide trong mĩ phẩm, thực phẩm
với con người chưa được chứng minh rõ ràng.
Melaleuca Alternifolia (Tea Tree) Leaf Water
Chiết xuất từ lá tràm trà, được ứng dụng như chất chống oxi hóa, chất tạo hương, hỗ trợ
điều trị viêm da, giảm mụn, ... trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Theo SCCS, chiết
xuất lá tràm trà an toàn với hầu hết người sử dụng, nhưng có thể gây kích ứng cho da
nhạy cảm nếu lạm dụng.
Polyglyceryl-3 Methylglucose Distearate
Niacinamide
Chống lão hóa

-
Niacinamide là một dạng vitamin B3, thường được dùng như một loại thực phẩm chức
năng cũng như thuốc. Niacinamide được sử dụng trong các sản phẩm chằm sóc tóc và
da, giúp phục hồi hư tổn của tóc bằng cách tăng cường độ mềm mượt, độ óng của tóc,
giảm bong tróc và phục hồi sự mềm mại của da. Các ảnh hưởng xấu của niacinamide chỉ
được quan tâm ở mức độ ăn uống. Theo công bố của nhóm các nhà khoa học trên tạp
chí Diabetologia (2000), thành phẩn này ít gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.
Khuyên dùng
1,2-Hexanediol
Dưỡng ẩm

1,2-Hexanediol được sử dụng trong các sản phẩm dành cho trẻ em, sản phẩm tầm, trang
điểm mắt, sản phẩm làm sạch, sản phẩm chăm sóc da và sản phẩm chăm sóc tóc với
chức năng như dưỡng ẩm, diệt khuẩn, dung môi. Theo báo cáo của CIR năm 2012, hàm
lượng được sử dụng của thành phần trong các sản phẩm này an toàn với con người.
1, 2HEXANEDIOL
Dưỡng ẩm

1,2-hexanediol hay còn được gọi là 1 2 dihydroxyhexane 5 6 dihydroxyhexaneDL 1,2-hexanediolhexane 1 2 diol. Đây chính là là một thành phần tổng hợp được tạo thành từ nhiều hóa chất như diosgenin, chrysin và axit alpha-lipoic. Và 1,2-hexanediol cũng chính là dung môi thường được thêm vào các loại mỹ phẩm, đặc biệt là mỹ phẩm dạng nước.
Silica
Silica, hay silicon dioxide là một loại khoáng sl Silica dùng trong các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe và sắc đẹp là loại vô định hình. Silica thường được bổ sung các thành phần
như natri, kali, nhôm Silicate để sử dụng như thành phần của các sản phẩm chăm sóc
sức khỏe và sắc đẹp, với các chức năng như chất độn, chất hấp phụ, chất chống đông,
chất tăng độ nhớt, ... Theo Environment Canada Domestic Substance List, silica vô định
hình dùng trong mĩ phẩm không tích tụ, không gây độc cho cơ thể người.
Zinc Oxide
Cấp ẩm
Chống lão hóa


Ổn định trong ánh nắng mặt trời, bảo vệ da khỏi tia UV tốt hơn
Dipropylene Glycol
-
Dipropylene giycol là hỗn hợp các chất 4-oxa-2,B-heptandiol, 2-(2-hydroxy-propoxy)-
propan-1-ol và 2-(2-hydroxy-1-methyl-ethoxy)-propan-1-ol, là một thành phần của các
sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước hoa, các sản phẩm làm
sạch cá nhân, và kem cạo râu và các sản phẩm chăm sóc da như một dung môi và chất
làm giảm độ nhớt. Theo báo cáo của CIR, hàm lượng của dipropylene alcohol trong các
sản phẩm được coi là an toàn với con người, tuy nhiên đây là một thành phẩn có thể gây
kích ứng.
Khuyên dùng
Glycerin
Chống lão hóa
Dưỡng da


Hydrat hóa, thành phần bổ sung làn da.
Butylene Glycol
-
Butylene Glycol là một alcohol lỏng trong suốt, không màu. Chất này này được sử dụng
trong công thức của các sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước
hoa, các sản phẩm làm sạch cá nhân, và các sản phẩm cạo râu và chăm sóc da với
chức năng như chất dưỡng ẩm, dung môi và đôi khi là chất chống đông hay diệt khuẩn.
Butylene Glycol về cơ bản không nguy hiểm với con người nếu tiếp xúc ngoài da ở nồng
độ thấp, được CIR công bố an toàn với hàm lượng sử dụng trong các sản phẩm có trên
thị trường.
Khuyên dùng
BUTYLENE GLYCOL
Cấp ẩm
Chống lão hóa
Dưỡng da



Butylene Glycol là một alcohol lỏng trong suốt, không màu. Chất này này được sử dụng
trong công thức của các sản phẩm chăm sóc tóc và tắm, trang điểm mắt và mặt, nước
hoa, các sản phẩm làm sạch cá nhân, và các sản phẩm cạo râu và chăm sóc da với
chức năng như chất dưỡng ẩm, dung môi và đôi khi là chất chống đông hay diệt khuẩn.
Butylene Glycol về cơ bản không nguy hiểm với con người nếu tiếp xúc ngoài da ở nồng
độ thấp, được CIR công bố an toàn với hàm lượng sử dụng trong các sản phẩm có trên
thị trường.
CETYL ETHYLHEXANOATE
Dưỡng ẩm
Dịu da


-
Cetyl ethylhexanoate là một ester có tác dụng làm mềm, điểu hòa da, được ứng dụng làm
son môi, phấn nền, kem dưỡng ẩm da mặt, son bóng, chì kẻ môi / mắt, dầu xả và phần
mắt. Chất này được CIR công bố là an toàn cho cơ thể con người.
Khuyên dùng
Water
-
-
Nước, thành phần không thể thiếu trong nhiều loại mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc
cá nhãn như kem dưỡng da, sản phẩm tắm, sản phẩm làm sạch, khử mùi, trang điểm,
dưỡng ẩm, sản ' tim vệ sinh răng miệng, sản phẩm chăm sóc da, dầu gội, đầu xả, kem
cạo râu, và kerfhống nắng, với chức năng chủ yếu là dung môi.
Khuyên dùng
0.0
0 đánh giá
Đăng nhậpĐăng nhập để bắt đầu nhận xét
Rất tốt
Tốt
Bình thường
Không tốt
Tệ