Titanium Dioxide là một khoáng chất tự nhiên. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định Titanium Dioxide là hợp chất tự nhiên bao gồm titan kim loại và oxy.
Titanium Dioxide còn được gọi là oxit titan (IV) hoặc Titania. Khi sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm tại Liên minh Châu Âu, Titanium Dioxide được gọi là CI 77891.
Sau khi được các chuyên gia tinh chế, Titanium Dioxide có dạng bột màu trắng:
Độ che phủ của bột Titanium Dioxide tốt nên nó tạo cho sản phẩm màu trắng.
Titanium Dioxide giúp tăng độ mờ đục và giảm độ trong của các sản phẩm.
Titanium Dioxide có tính hấp thụ, phản xạ hoặc tán xạ ánh sáng (bao gồm cả tia UV từ mặt trời). Khi Titanium Dioxide được làm thành một loại bột siêu mịn, nó trở thành vật liệu tốt để dùng trong dược mỹ phẩm: Titanium Dioxide microfine hoặc nano.
thylhexyl palmitate còn có tên gọi khác là Octyl palmitate, có công thức hóa học là C24H48O2. Đây là một este của rượu 2-ethylhexyl và Acid palmitic. Rượu 2-ethylhexyl được tìm thấy trong nước hoa có nguồn gốc tự nhiên và cũng có thể được sản xuất tổng hợp. Axit palmitic là acid béo bão hòa phổ biến nhất được tìm thấy trong động vật, thực vật và vi sinh vật và là thành phần chính của dầu cọ.
Ethylhexyl palmitate là một chất lỏng trong suốt, không màu ở nhiệt độ phòng có mùi hơi béo, không hòa tan trong nước nhưng có thể trộn lẫn trong dầu.
Tỉnh dầu hạt hoa trà, chứa các vitamin A, E, B, D.cùng các chất béo có lợi như Omega 3, 6, 9, có tác dụng điều hòa da và tóc hiệu quả, lãng cường sự tổng hợp collagen, ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân cũng như mĩ phẩm. Theo báo cáo của CIR, tỉnh đầu hạt hoa trà an toàn với mục đích sử dụng chăm sóc cá nhân và làm đẹp.
Là một este hỗn hợp của Phytosterol và Octyldodecanol với Lauroyl Glutamic Acid. Nó được cho là có khả năng tạo thành các tinh thể lỏng dạng phiến tương tự như các tinh thể có mặt ở giữa các tế bào da (được gọi là lớp kép lipid). Lớp kép lipid giống như “lớp vữa” giữa các tế bào da của chúng ta và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc một hàng rào bảo vệ da khỏe mạnh và giữ nước ở các lớp trên của da.
Pentaerythrityl Tetraisostearate là một ester không chứa nước có nguồn gốc từ acid béo Isostearic Acid. Nó có nhiều vai trò trong mỹ phẩm như chất làm mềm, chất làm đặc, chất kết dính và chất tăng độ nhớt. Thành phần này có khả năng giữ ẩm tốt bằng cách tạo một lớp màng trên bề mặt da để ngăn mất nước. Đặc biệt, nó có độ bóng cao và có thể hỗ trợ kháng nước cho các sản phẩm trang điểm. Điều này giúp nó trở thành một chất làm mềm lý tưởng cho các công thức cần sự lâu trôi như son môi hoặc kem nền.
Diisostearyl malate là một ester được ứng dụng chủ yếu trong son môi nhờ khả năng làm nềm da. Chất này được CIR công bố là an toàn với sức khỏe con người.
Laneige Special Care Sleeping Mask (Berry) mẫu mới 2019 chứa rất nhiều thành phần thiên nhiên đảm nhiệm trọng trách “ngậm nước” giúp môi căng mọng và mềm mịn vượt trội. Chiết xuất từ các loại quả mọng Berry giàu vitamin C.Cải thiện độ sáng hồng cho môi, làm đều màu ở cả 2 môi nhanh chóng.Tăng tuần hoàn máu giúp đôi môi xinh của bạn có màu hồng cực xinh.Trị thâm cho đôi môi trở nên hồng hào, tươi tắn. Chống lão hóa da môi bảo vệ môi trước các tác động khách quan và chủ quan.Cung cấp dưỡng chất cần thiết để duy trì độ ẩm, ngăn ngừa tình trạng nứt nẻ, bong tróc da khi thời tiết hanh khô, ẩm thấp. Hạn chế tình trạng lộ vân môi quá đà tạo cảm giác khô sần.Hũ mặt nạ mội của Laneige tuy làm bằng nhựa nhưng được làm nhám trong rất xinh. Ấn tượng nhất chính là cây cọ được kèm theo, đầu cọ mềm, giúp việc tán sản phẩm ra cực kì dễ dàng kể cả ở 2 khóe môi, rất vệ sinh không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ở bên trong. Khuyến khích dùng mặt nạ nôi từ 4-5 ngày/ tuần.Cách sử dụng Bước 1.Trước khi ngủ, hãy dùng thìa chuyên dụng thoa một lượng nhiều lên môi.※ Hiệu quả: Loại bỏ các tế bào da chết cứng đầu và cung cấp nguồn độ ẩm dồi dào cho da qua cả đêm.Bước 2.Sáng hôm sau, hãy nhẹ nhàng lau sạch bằng miếng bông gòn hoặc khăn giấy.※ Hiệu quả: Khiến cho môi trở nên mềm mượt và đàn hồi khi được loại bỏ hết các tế bào da chết.
Elizabeth Arden là thương hiệu mỹ phẩm đến từ New York, nước Mỹ. Thương hiệu này mang logo “Red Door” mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp làm đẹp thế giới.Cây son dưỡng Elizabeth Arden của Mỹ được thiết kế đơn giản, không quá cầu kỳ, giống hệt một thỏi son màu truyền thống nặng 3,7g. Vỏ trắng và thân bạc, tạo cảm giác sang trọng và quý phái cho phái đẹp.Son dưỡng môi Elizabeth Arden với thành phần lành tính, tự nhiên, luôn giữ cho đôi môi căng mọng và bóng. SPF giúp bảo vệ đôi môi của bạn khỏi tác động của ánh nắng mặt trời và giúp chúng hồng hào tự nhiên. Bạn có thể sử dụng sản phẩm này như một mặt nạ môi trước khi đi ngủ. Ngoài ra, sản phẩm còn được dùng để làm dịu vết bỏng hay các vết côn trùng cắn..Sản phẩm này là sự kết hợp dưỡng ẩm sâu và chống nắng với SPF 15 giúp ngăn ngừa môi thâm, sạm và thô ráp do tia UV. Bên cạnh khả năng dưỡng ẩm, loại son này còn giúp ngăn ngừa tình trạng môi thâm, môi xỉn màu.Chỉ với 5-7 ngày sử dụng đều đặn, đôi môi của bạn sẽ căng mọng và không còn cảm giác khô hay bong tróc.Lưu ý khi sử dụng :Không liếm dưỡng môi: Nhiều chị em có thói quen liếm môi ngay cả khi đã thoa dưỡng môi rồi. Theo các chuyên gia, nhiều người có thể bị đau bụng nhẹ khi ăn son dưỡng môi. Một điều cần lưu ý là son dưỡng Elizabeth Arden, bất kể thành phần nào, không nên dùng hoặc liếm môi quá thường xuyên. Suy cho cùng, đó chỉ là dưỡng môi chứ không phải đồ ăn, đúng không?Đừng lạm dụng dưỡng môi: Nếu lạm dụng mọi thứ chúng ta sử dụng đều có hại, dưỡng môi cũng vậy. Mỗi ngày chúng ta chỉ nên sử dụng không quá 3 lần để giúp môi hấp thụ đủ dưỡng chất mang lại kết quả tốt nhất cho môi.Làm sạch môi trước khi sử dụng dưỡng môi: Trước khi thoa dưỡng môi, điều quan trọng nhất là chúng ta phải làm sạch môi. Mục đích của việc làm này là để các dưỡng chất của chất dưỡng thấm sâu và phát huy tối đa tác dụng của nóThoa nhẹ, không chà xát mạnh: Môi là lớp biểu bì mỏng và rất nhạy cảm nên khi thoa son dưỡng phải nhẹ nhàng, tránh chà xát quá mạnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của đôi môi.Dùng ngón tay thoa dưỡng môi: Dùng ngón tay thoa dưỡng môi sẽ giúp bạn điều chỉnh và cảm nhận tác động mà không làm tổn thương môi, ngoài ra nhờ sức nóng của ngón tay sẽ làm ấm son giúp dưỡng môi hấp thụ tối ưu.
Hydrogenated Lecithin
Dịu da

Hydrogenated Lecithin là sảm phẩm hydro hóa của lecithin. Lecithin là hỗn hợp các
diglyceride của stearic acid, palmitic acid và oleic acid, liên kết với ester choline của
photphoric acid. Chất này thường được sử dụng như chất nhũ hóa bể mặt, điểu hòa da,
giảm bong tróc, tạo hỗn dịch. Theo công bố của CIR, các loại sữa rửa có thành phần
Hydrogenated Lecithin an toàn cho da. Các loại kem bôi có thành phần là chất này dưới
15% cũng được coi là an toàn.
Hyaluronic Acid (hydration/skin replenishing)
Chống lão hóa

Cải thiện làn da rõ nét
Phytosphingosine
Phục hồi tổn thương
.png)
Phytosphingosine là một hợp chất có nguồn gốc chất béo tự nhiên, thường được dùng
như một chất điều hòa da và tóc, cũng như một chất bảo quản cho các loại mĩ phẩm và
sản phẩm chăm sóc cá nhân, giúp phục hổi da tổn thương. Chất này được EWG đánh giá
95% về mức độ an toàn, có rất it nghiên cứu cho thấy tác dụng không mong muốn của
chất này.
Ceramide NP
Chống lão hóa
Dưỡng ẩm


-
Ceramide NP, một loại ceramide - họ chất béo có dạng sáp. Nhờ các thành phần giống
với lipid trong da người, các ceramide thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm
sóc đa, giúp dưỡng ẩm, tái tạo đa, ngăn ngừa lão hóa. Theo đánh giá của CIR, các
ceramide an toàn với sức khỏe con người.
Khuyên dùng
TOCOPHEROL
Chống lão hóa
Chống oxi hóa
Dịu da

.png)

-
Tocopherol hay vitamin E là chất chống oxy hóa có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Tocopherol thường được sử dụng trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân
như son mỗi, phấn mắt, phấn má, phấn mặt và kem nền, dưỡng ẩm, sản phẩm chăm sóc
da, xà phòng tắm và nhiều sản phẩm khác. Tocopherol và các este của nó còn được FDA
công nhận là phụ gia thực phẩm an toàn khi nằm trong ngưỡng cho phép. Thống kê của
CIR cho thấy hàm lượng của chất này trong mĩ phẩm (tiếp xúc qua da) thường thấp hơn
nhiều hàm lượng cho phép tối đa của nỏ trong thực phẩm (ăn trực tiếp).
Khuyên dùng
Glycerin
Chống lão hóa
Dưỡng da


Hydrat hóa, thành phần bổ sung làn da.
Polyglyceryl-2 Diisostearate
Dưỡng ẩm

-
Polyglyceryl-2 Diisostearate là một ester của isostearic acid (một acid béo) và
polyglycerol, thường được sử dụng như một loại chất làm mềm da cũng như chất nhữ
hóa trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cả nhân. Chất này được sử dụng với
hàm lượng cao nhất là 18,8% (theo thống kê của CIR), tuy nhiên chưa có ngưỡng tối đa
khuyên dùng d hàm lượng chất này trong mĩ phẩm.
Khuyên dùng
YELLOW 6 LAKE (CI 15985)
TITANIUM DIOXIDE (CI 77891)
Titanium Dioxide là một khoáng chất tự nhiên. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định Titanium Dioxide là hợp chất tự nhiên bao gồm titan kim loại và oxy.
Titanium Dioxide còn được gọi là oxit titan (IV) hoặc Titania. Khi sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm tại Liên minh Châu Âu, Titanium Dioxide được gọi là CI 77891.
Sau khi được các chuyên gia tinh chế, Titanium Dioxide có dạng bột màu trắng:
Titanium Dioxide có tính hấp thụ, phản xạ hoặc tán xạ ánh sáng (bao gồm cả tia UV từ mặt trời). Khi Titanium Dioxide được làm thành một loại bột siêu mịn, nó trở thành vật liệu tốt để dùng trong dược mỹ phẩm: Titanium Dioxide microfine hoặc nano.
RED 28 LAKE (CI 45410)
Polyglyceryl-2 Triisostearate
Dưỡng ẩm

Polyglyceryl-2 Triisostearate là một ester của isostearic acid (một acid béo) và
polyglycerol, thường được sử dụng như một loại chất làm mềm da cũng như chất nhũ
hóa trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Chất này được sử dụng với hàm
lượng cao nhất là 40% (theo thống kê của CIR), tuy nhiên chưa có ngưỡng tối đa khuyên
dùng cho hàm lượng chất này trong mĩ phẩm.
Polyglyceryl-3 Polyricinoleate
Surfactant - Emulsifying Agent; Viscosity Increasing Agent - Nonaqueous
RED 21 (CI 45380),
Limonene
-
Một loại terpene được tìm thấy trong vỏ của các loại quả có múi như cam, chanh, ... Chất
này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm chăm sóc cơ thể, cũng như trong
thực phẩm, để tạo mùi chanh. Theo công bố của WHO, Limonene an toàn với sức khỏe
con người.
Khuyên dùng
ISOPROPYL PALMITATE
ISOSTEARIC ACID
Lecithin
Dịu da

Lecithin là hỗn hợp các diglyceride của stearic acid, palmitic acid và oleic acid, liên kết
với ester choline của photphoric acid. Chất này thường được sử dụng như chất nhũ hóa
bể mặt, điều hòa da, tạo hỗn địch. Theo thống kê của CIR, các loại sữa rửa có thành
phần Lecithin an toàn cho da. Các loại kem bôi có thành phần là chất này dưới 15% cũng
được coi là an toàn.
Ethylhexyl Palmitate
Dịu da
Dưỡng ẩm


thylhexyl palmitate còn có tên gọi khác là Octyl palmitate, có công thức hóa học là C24H48O2. Đây là một este của rượu 2-ethylhexyl và Acid palmitic. Rượu 2-ethylhexyl được tìm thấy trong nước hoa có nguồn gốc tự nhiên và cũng có thể được sản xuất tổng hợp. Axit palmitic là acid béo bão hòa phổ biến nhất được tìm thấy trong động vật, thực vật và vi sinh vật và là thành phần chính của dầu cọ.
Ethylhexyl palmitate là một chất lỏng trong suốt, không màu ở nhiệt độ phòng có mùi hơi béo, không hòa tan trong nước nhưng có thể trộn lẫn trong dầu.
POLYHYDROXYSTEARIC ACID
Eucalyptus Globulus Leaf Oil
Astrocaryum Murumuru Seed Butter
EMOLLIENT; SKIN CONDITIONING
Camellia Japonica Seed Oil
Chống lão hóa
Dịu da


-
Tỉnh dầu hạt hoa trà, chứa các vitamin A, E, B, D.cùng các chất béo có lợi như Omega 3, 6, 9, có tác dụng điều hòa da và tóc hiệu quả, lãng cường sự tổng hợp collagen, ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân cũng như mĩ phẩm. Theo báo cáo của CIR, tỉnh đầu hạt hoa trà an toàn với mục đích sử dụng chăm sóc cá nhân và làm đẹp.
Khuyên dùng
MICROCRYSTALLINE WAX / CERA MICROCRISTALLINA / CIRE MICROCRISTALLINE
Paraffin
Dưỡng ẩm

-
Dầu khoáng, hay paraffin, là chất lỏng sáp được sử dụng hoặc là thành phần của mĩ
phẩm chống nẻ, giữ nước cho da. Dầu khoáng được sử dụng từ lâu, được CIR công nhận
là an toàn cho làn da. Tuy nhiên việc sử dụng dầu khoáng làm bít các lỗ chân lông.
Khuyên dùng
Synthetic Wax
-
Synthetic wax hay sáp tổng hợp, hỗn hợp của các polymer của ethylene, là thành phần
của nhiều loại mĩ phẩm cũng như các sản phẩm chăm sóc cá nhân khác nhờ chức năng
kết tính, làm bền nhũ tương, tạo mùi hương, kiểm soát độ nhớt. CIR công bố thành phần
này không độc hại, không gây kích ứng, an toàn cho mục đích làm mĩ phẩm.
Khuyên dùng
PENTAERYTHRITYL TETRAETHYLHEXANOATE
Pentaerythrityl Tetraethylhexanoate là một ester có nguồn gốc thực vật, được ứng dụng
trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân như chất kết dính, chất tăng độ nhớt, chất giữ
ẩm, làm mềm da. Không có trường hợp nào phản ứng với thành phần này được ghi nhận.
Cosmetics Database đánh giá chất này an toàn 100%.
PHYTOSTERYL/OCTYLDODECYL LAUROYL GLUTAMATE
Là một este hỗn hợp của Phytosterol và Octyldodecanol với Lauroyl Glutamic Acid. Nó được cho là có khả năng tạo thành các tinh thể lỏng dạng phiến tương tự như các tinh thể có mặt ở giữa các tế bào da (được gọi là lớp kép lipid). Lớp kép lipid giống như “lớp vữa” giữa các tế bào da của chúng ta và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc một hàng rào bảo vệ da khỏe mạnh và giữ nước ở các lớp trên của da.
PENTAERYTHRITYL TETRAISOSTEARATE
Pentaerythrityl Tetraisostearate là một ester không chứa nước có nguồn gốc từ acid béo Isostearic Acid. Nó có nhiều vai trò trong mỹ phẩm như chất làm mềm, chất làm đặc, chất kết dính và chất tăng độ nhớt. Thành phần này có khả năng giữ ẩm tốt bằng cách tạo một lớp màng trên bề mặt da để ngăn mất nước. Đặc biệt, nó có độ bóng cao và có thể hỗ trợ kháng nước cho các sản phẩm trang điểm. Điều này giúp nó trở thành một chất làm mềm lý tưởng cho các công thức cần sự lâu trôi như son môi hoặc kem nền.
Diisostearyl malate
Dưỡng ẩm

-
Diisostearyl malate là một ester được ứng dụng chủ yếu trong son môi nhờ khả năng làm nềm da. Chất này được CIR công bố là an toàn với sức khỏe con người.
Khuyên dùng
OCTYLDODECYL NEOPENTANOATE
PHYTOSTERYL/ISOSTEARYL/CETYL/STEARYL/BEHENYL DIMER DILINOLEATE
Polyisobutene
Dưỡng ẩm

Polyisobutene là một polymer, thường được ứng dụng như chất tạo màng trên da, móng
hay tóc. Chất này được CIR công nhận an toản với sức khỏe con người.
0.0
0 đánh giá
Đăng nhậpĐăng nhập để bắt đầu nhận xét
Rất tốt
Tốt
Bình thường
Không tốt
Tệ